Thủ tục giải thể công ty cổ phần

Cập nhật:

1. Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Doanh nghiệp có thể tiến hành giải thể tự nguyện hoặc giải thể bắt buộc theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Căn cứ Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 và theo quy định tại Điều 204 Luật doanh nghiệp 2014 thì hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

  • Thông báo về việc giải thể;
  • Quyết định về việc giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty/Hội đồng thành viên /Đại hội đồng cổ đông;
  • Biên bản hợp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Biên bản thanh lý tài sản;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;
  • Công văn đóng tài khoản (hoặc cam kết chưa mở tài khoản Ngân hàng);
  • Thông báo đóng mã số thuế (bản chính hoặc bản sao công chứng);
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu.

3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Bước 2: Thủ tục về thuế

Doanh nghiệp tiến hành thủ tục đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể tại chi cục thuế bao gồm:

  • Thông báo giải thể
  • Biên bản họp Hội đồng thành viên/ HĐCĐ về việc giải thể doanh nghiệp
  • Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty/ HĐTV/ HĐCĐ
  • Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan (nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu);
  • Công văn đóng Mã số thuế của doanh nghiệp;
  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Thủ tục tại Sở kế hoạch & Đầu tư

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày sau khi thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Thủ tục về Dấu pháp nhân

Lưu ý: Sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu thì doanh nghiệp mới tiến hành các thủ tục để trả dấu. Nếu trả dấu trước khi có thông báo của Phòng đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính khác trong trường hợp hồ sơ chưa được chấp thuận vì các văn bản không được đóng dấu đầy đủ.

Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục trả con dấu pháp nhân đối với con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu gồm:

  • Công văn trả dấu;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Dấu pháp nhân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng;
  • Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trực tiếp tiến hành trả con dấu).

4. Cách thức thực hiện:

  • Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Cơ quan Quản lý thuế trực tiếp.
  • Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

Quý khách hãy liên hệ đến công ty chúng tôi để có thể nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

Công ty TNHH HD Luật – HD LAW LLP

Rất mong được hợp tác với quý khách hàng!